Trang chủ

Dự thảo Thông tư về quản lý PCB và các thiết bị, vật liệu và chất thải có PCB (chất tương tự dioxin)

Ngày đăng : 12/10/2015

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;

Căn cứ Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Quyết định số 184/2006/QĐ-TTg ngày 10 tháng 8 năm 2006 của Thủ tưởng Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch quốc gia thực hiện Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy;

Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường, Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

QUY ĐỊNH:

CHƯƠNG I. QUY ĐỊNH CHUNG

  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

  Thông tư này quy định về xác định, phân loại, dán nhãn, đăng ký, nhập khẩu, xuất khẩu, đóng gói, lưu giữ, vận chuyển, sử dụng, tái sử dụng, tái chế, thải bỏ, xử lý thiết bị, vật liệu và chất thải có Polyclo Biphenyl (PCB).

 

  Điều 2. Đối tượng áp dụng

  Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) liên quan đến việc quản lý, sở hữu, sử dụng thiết bị, vật liệu (bao gồm dầu chứa PCB) và chất thải có PCB trên lãnh thổ Việt Nam.

  Điều 3. Giải thích từ ngữ

  Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

          1. PCB là nhóm hóa chất hữu cơ có cấu trúc gồm 2 vòng benzen liên kết với nhau bởi một liên kết cacbon đơn, trong đó các nguyên tử hydro (từ 1 đến 10 nguyên tử) được thay thế bởi các nguyên tử clo.

2. Dầu chứa PCB là các loại dầu có nồng độ PCB từ 05 mg/kg trở lên. 

3. Thiết bị, vật liệu có PCB là thiết bị, vật liệu có nồng độ PCB từ             05 mg/kg trở lên hoặc trên bền mặt từ 10 µg/100 cm2 trở lên.

4. Chất thải có PCB là chất thải có nồng độ từ 05 mg/kg trở lên theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại (QCVN 07: 2009/BTNMT hoặc văn bản thay thế) hoặc trên bền mặt từ 10 µg/100 cm2 trở lên.

5. Thiết bị, vật liệu, chất thải có thể có PCB là những thiết bị, vật liệu, chất thải được xác định là có thể chứa PCB nhưng chưa có đủ thông tin để xác định chính xác nồng độ PCB trong thiết bị, vật liệu, chất thải này.

  6. Tái sử dụng trực tiếp thiết bị, vật liệu có thể có PCB là việc trực tiếp sử dụng lại các thiết bị, vật liệu này theo đúng mục đích sử dụng ban đầu của thiết bị, vật liệu đó mà không qua bất kỳ khâu xử lý hay sơ chế nào.

  7. Tái chế thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB là quá trình loại bỏ PCB trong các thiết bị, vật liệu, chất thải này đến dưới nồng độ cho phép để có thể sử dụng các thiết bị, vật liệu mới này làm nguyên liệu sản xuất hoặc cho những mục đích sử dụng khác đáp ứng quy định về bảo vệ môi trường.

  8.  Lây nhiễm chéo PCB là sự chuyển PCB từ thiết bị, vật liệu, chất thải này sang thiết bị, vật liệu, chất thải khác không chứa PCB.

9. Xử lý thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật nhằm biến đổi, loại bỏ, cách ly, tiêu huỷ hoặc phá huỷ tính chất của PCB với mục đích cuối cùng là không gây tác động xấu đến môi trường và sức khoẻ con người.

  CHƯƠNG II. NHẬN BIẾT, XÁC ĐỊNH, PHÂN LOẠI, DÁN NHÃN VÀ ĐĂNG KÝ THIẾT BỊ, VẬT LIỆU, CHẤT THẢI CÓ PCB

   Điều 4. Nhận biết, xác định thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB

  1. Nhận biết thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB dựa vào các yếu tố sau:

          a) Thông tin trên nhãn: Nếu thông tin trên nhãn của thiết bị, vật liệu, chất thải được thể hiện là có PCB thì xác định thiết bị, vật liệu, chất thải đó có PCB. Việc xác định nhãn của thiết bị, vật liệu, chất thải được thực hiện theo thông tin nhận biết các thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB tại Phụ lục 1 của Thông tư này;

  b) Thông báo của nhà sản xuất: Nếu có thông báo của nhà sản xuất là thiết bị, vật liệu, chất thải chứa PCB thì xác định là thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB;

  c) Năm sản xuất: Thiết bị, vật liệu thuộc Phụ lục 2 Thông tư này, được sản xuất trước năm 1995 hoặc không có nhãn và thông báo của nhà sản xuất thì xác định là có thể có PCB;

  d) Các thiết bị, vật liệu, chất thải có khả năng bị lây nhiễm chéo PCB trong quá trình vận hành, sử dụng, thải bỏ thì xác định là có thể có PCB. 

          2. Xác định thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB:

a) Việc xác định chính xác thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB phải dựa vào phương pháp lấy mẫu, phân tích để xác định nồng độ PCB trong thiết bị, vật liệu, chất thải;

b) Quy trình lấy mẫu và phân tích dầu có PCB được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục 3 của Thông tư này;

  c) Quy trình lấy mẫu và phân tích PCB đối với thiết bị điện được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục 3 của Thông tư này và theo chỉ dẫn của nhà sản xuất về quy trình an toàn áp dụng cho thiết bị, vật liệu đó;

  d) Quy trình lấy mẫu và phân tích PCB đối với các vật liệu và mẫu môi trường khác được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục 3 của Thông tư này.

  3. Việc phân tích PCB cần được thực hiện tại các phòng thí nghiệm đảm bảo một trong các điều kiện về năng lực sau:

a) Có chứng chỉ VILAS (hệ thống công nhận phòng thử nghiệm, hiệu chuẩn của Việt Nam) đối với chỉ tiêu PCB phù hợp;

b) Được xác nhận đủ năng lực thực hiện quan trắc môi trường theo quy định tại Nghị định số 27/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường và Thông tư số 42/2013/TT-BTNMT ngày 03 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc thẩm định điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường và mẫu giấy chứng nhận;

c)  Được Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường xác nhận có đủ năng lực và phương pháp phân tích PCB phù hợp.

4.  Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc xác định thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB:

a) Trước khi thanh lý hoặc thải bỏ dầu cách điện, dầu truyền nhiệt, thiết bị thuộc Phụ lục 1, Phần I, II, III, chủ sở hữu phải xác định nồng độ PCB trong dầu;

b) Khi xác định được dầu có PCB hoặc thiết bị chứa dầu có PCB, chủ sở hữu phải xác định nồng độ của tất cả các loại vật liệu đã tiếp xúc với PCB và có các biện pháp quản lý an toàn các vật liệu này phù hợp theo quy định hiện hành về quản lý chất thải;

c)  Khi tiến hành thay hoặc bổ sung dầu cho các thiết bị điện, chủ sở hữu thiết bị có trách nhiệm xác định nồng độ PCB trong dầu để tránh lây nhiễm chéo và có các biện pháp quản lý an toàn phù hợp theo quy định hiện hành;  

d) Chủ nguồn thải và chủ xử lý chất thải phải xác định nồng độ PCB có trong chất thải để có các biện pháp quản lý an toàn phù hợp theo quy định hiện hành về quản lý chất thải; 

đ) Đối với các khu vực nghi ngờ ô nhiễm PCB, chủ sở hữu khu vực có trách nhiệm đánh giá mức độ ô nhiễm; đối với các khu vực không rõ chủ sở hữu, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức đánh giá các khu vực bị ô nhiễm trên địa bàn quản lý và có các biện pháp quản lý phù hợp theo quy định tại Thông tư này và quy định pháp lý hiện hành có liên quan;

e) Đối với các loại thiết bị và vật liệu khác có thể có PCB, các tổ chức, cá nhân được khuyến khích phân loại, lấy mẫu để phân tích, xác định nồng độ PCB trong thiết bị, vật liệu, chất thải này để có các biện pháp quản lý an toàn phù hợp.

  Điều 5. Phân loại, dán nhãn PCB cho thiết bị, vật liệu, chất thải

  1. Tổ chức, cá nhân sử dụng, vận chuyển, lưu giữ, thải bỏ, xử lý thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB có trách nhiệm phân loại và dán nhãn thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB theo quy định tại khoản 2, 3 của Điều này.

  2. Phân loại thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB theo nồng độ PCB với các mức sau:

  a) Từ 100.000 mg/kg trở lên;

  b) Từ 500 đến dưới 100.000 mg/kg;

  c) Từ 50 đến dưới 500 mg/kg;

  d) Từ 05 đến dưới 50 mg/kg;

   đ) Lớn hơn 10µg/100 cm2;

  e) Thiết bị, vật liệu, chất thải có thể có PCB nhưng chưa xác định được chính xác nồng độ PCB.

  4. Dán nhãn PCB cho thiết bị, vật liệu, chất thải:

  a) Nhãn PCB phải được dán chắc chắn, ở vị trí dễ quan sát, có thể đọc rõ ràng đầy đủ các nội dung của nhãn;

b) Tùy thuộc vào nồng độ PCB trong các thiết bị, vật liệu, chất thải, việc dán nhãn PCB cho các thiết bị, dầu, vật liệu, chất thải này được thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 của Thông tư này.

 


Điều 6. Đăng ký thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB

1. Tổ chức, cá nhân sở hữu thiết bị, vật liệu đang sử dụng và có PCB phải đăng ký với Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương để quản lý. Tổ chức, cá nhân không phải đóng phí hoặc lệ phí khi đăng ký thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB,  khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Có khối lượng 01 (một) kg dầu có nồng độ PCB lớn hơn 05 mg/kg;

b) Có khối lượng 10 kg thiết bị có chứa dầu có PCB với nồng độ bằng hoặc lớn hơn 05 mg/kg; hoặc bằng hoặc lớn hơn 10µg/100 cm2.

2. Hồ sơ đăng ký thiết bị, vật liệu đang sử dụng có PCB bao gồm:

a) Đơn đăng ký thiết bị, vật liệu có PCB theo mẫu quy định tại Phụ lục 7 Thông tư này;

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với tổ chức) hoặc chứng minh thư nhân dân (đối với cá nhân);

c) Bản sao Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Giấy xác nhận Kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc Quyết định phê duyệt hoặc Giấy xác nhận Đề án bảo vệ môi trường do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có);

d) Trong trường hợp phát hiện dầu PCB với khối lượng lớn hơn 01 kg và nồng độ lớn hơn 50 mg/kg, hoặc lớn hơn 10 kg thiết bị và nồng độ lớn hơn        50 mg/kg hoặc 100 kg thiết bị, vật liệu có PCB với nồng độ lớn hơn 10µg/100cm2, chủ sở hữu dầu hoặc thiết bị phải lập Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố PCB đối với thiết bị, vật liệu để kèm theo Hồ sơ đăng ký;

  đ) Trong trường hợp có sự thay đổi những thông tin về thiết bị, vật liệu có PCB so với thông tin đã được xác nhận đăng ký, tổ chức, cá nhân phải đăng ký lại với Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương về sự thay đổi này.

3. Tổ chức, cá nhân sở hữu chất thải có PCB phải đăng ký với Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương theo quy định hiện hành về quản lý chất thải nguy hại.

  Điều 7. Trình tự xác nhận đăng ký thiết bị, vật liệu đang sử dụng có PCB

  1. Tổ chức, cá nhân lập 02 (hai) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 6 Thông tư này và gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường để đăng ký.

  2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo qua điện thoại, thư điện tử hoặc bằng văn bản tới tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.

  3. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định hồ sơ và xác nhận đăng ký cho tổ chức, cá nhân theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 Thông tư này.

  4. Nếu thông tin trong hồ sơ đăng ký có dấu hiệu khai báo sai, Sở Tài nguyên và Môi trường sẽ trực tiếp thanh tra, kiểm tra thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB và điều kiện các hoạt động liên quan đến PCB của tổ chức, cá nhân trước khi xác nhận đăng ký. Thời hạn kiểm tra là 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký.

5. Hồ sơ đăng ký được lưu 01 bộ tại Sở Tài nguyên và Môi trường và 01 bộ trả lại tổ chức, cá nhân sau khi có xác nhận đăng ký của Sở Tài nguyên và Môi trường để lưu tại cơ sở.

CHƯƠNG III. XUẤT NHẬP KHẨU, SỬ DỤNG, VẬN CHUYỂN,   LƯU GIỮ, TÁI SỬ DỤNG, TÁI CHẾ, THẢI BỎ, XỬ LÝ                      THIẾT BỊ, VẬT LIỆU, CHẤT THẢI CÓ PCB

   Điều 8. Nhập khẩu thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB

  1. Nghiêm cấm các tổ chức, cá nhân nhập khẩu thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB với nồng độ bằng hoặc lớn hơn 05 mg/kg hoặc bằng và lớn hơn 10µg/100 cm2 vào Việt Nam.

2.  Trường hợp nhập khẩu thiết bị, vật liệu có PCB để nghiên cứu khoa học hoặc thử nghiệm, các tổ chức, cá nhân chỉ được nhập khẩu khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường.

  Điều 9. Xuất khẩu thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB

  1. Các tổ chức, cá nhân chỉ được xuất khẩu thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB sang các nước khác để xử lý, tiêu hủy.

  2. Quy trình, thủ tục xuất khẩu phải tuân thủ Công ước Basel về “kiểm soát vận chuyển xuyên biên giới các chất thải nguy hại và việc tiêu huỷ chúng” và những quy định hiện hành về quản lý chất thải nguy hại.

Điều 10. Sử dụng, tái sử dụng, tái chế thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB

1. Khi phát hiện thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB, các tổ chức, cá nhân sử dụng thiết bị, vật liệu có PCB phải đăng ký theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.

2. Việc sử dụng thiết bị, vật liệu có PCB với nồng độ từ 50 mg/kg trở lên phải ngừng trước năm 2020.

3. Các tổ chức, cá nhân đang sử dụng các thiết bị, vật liệu có PCB lớn hơn 50 mg/kg phải tự lập kế hoạch loại bỏ việc sử dụng các thiết bị, vật liệu này trước năm 2020 và tiêu hủy trước năm 2028.

  4. Tái sử dụng thiết bị, vật liệu có PCB:

  a) Các tổ chức, cá nhân được tái sử dụng trực tiếp các thiết bị kín, còn nguyên vẹn và có PCB với nồng độ từ 05 mg/kg trở lên trước năm 2020;

  b) Được phép tái sử dụng các vật liệu có PCB sau khi đã loại bỏ PCB tới dưới ngưỡng là 05 mg/kg hoặc 10µg/100 cm2 và đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường;  

c) Các cơ sở tái chế thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB phải có giấy phép xử lý chất thải nguy hại có mã chất thải nguy hại phù hợp do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp.

Điều 11. Yêu cầu về nhân lực đối với các tổ chức, cá nhân lưu giữ, vận chuyển, xử lý thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB

  1. Đối với các tổ chức, cá nhân lưu giữ thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB khối lượng từ 10 kg trở lên: Phải có ít nhất 01 (một) cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên, chuyên ngành hóa học hoặc môi trường hoặc an toàn lao động, hoặc được Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường đào tạo về quản lý an toàn PCB để thực hiện các hoạt động liên quan đến PCB.

  2. Đối với các tổ chức, cá nhân vận chuyển thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB, người trực tiếp điều khiển phương tiện vận chuyển và người áp tải hàng nguy hiểm có PCB phải đáp ứng một trong các điều kiện sau:

a) Tốt nghiệp từ trung cấp trở lên chuyên ngành hóa chất;

b) Có Giấy chứng nhận kỹ thuật an toàn vận chuyển hàng nguy hiểm còn hiệu lực do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;

c) Có Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy còn hiệu lực do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;

d) Có Chứng chỉ được huấn luyện về vận chuyển hàng nguy hiểm do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định.

3. Đối với tổ chức, cá nhân xử lý thiết bị, vật liệu có PCB: Người trực tiếp làm việc, tiếp xúc với thiết bị, vật liệu có PCB phải có chuyên môn, kỹ thuật với trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành liên quan đến hóa học, kỹ thuật an toàn, môi trường hoặc được Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường đào tạo về quản lý an toàn PCB để thực hiện các hoạt động liên quan đến PCB.

4. Đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện xử lý chất thải có PCB, phải thực hiện theo đúng quy định về quản lý chất thải nguy hại hiện hành.

  Điều 12. Yêu cầu về cơ sở vật chất, kỹ thuật đối với nơi lưu giữ thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB

  1. Địa điểm lưu giữ thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB phải cách xa các khu dân cư, trường học, bệnh viện, cơ sở chế biến thực phẩm, nguồn nước cấp cho sinh hoạt tối thiểu là 50 m và phải đảm bảo các điều kiện phòng cháy chữa cháy theo quy định của pháp luật.

  2. Phải có các trang thiết bị, vật liệu để ứng phó, hạn chế tác hại khi có sự cố PCB xảy ra.

  3. Được sử dụng các công-ten-nơ đáp ứng các quy định kỹ thuật của Thông tư này để lưu giữ thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB.  

4. Thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB phải được đóng gói đúng quy định, đảm bảo các yêu cầu về an toàn và môi trường.

Điều kiện kỹ thuật đối với nơi lưu giữ, trang thiết bị, vật liệu để ứng phó sự cố, bao bì chứa thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB được quy định tại Phụ lục 9 của Thông tư này.       

Điều 13. Vận chuyển thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB

1. Yêu cầu kỹ thuật đối với việc vận chuyển thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB:  

a) Có đủ điều kiện tham gia giao thông theo quy định của pháp luật về giao thông;

b) Đáp ứng các điều kiện về an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định của pháp luật;

c) Có ca bin đủ chỗ cho ít nhất 02 (hai) người ngồi, gồm 01 (một) người điều khiển phương tiện vận chuyển hàng nguy hiểm và 01 (một) người áp tải hàng nguy hiểm, có đủ các bộ phận gá buộc để có thể định vị chắc chắn thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB khi vận chuyển;

d) Có trang thiết bị che, phủ kín toàn bộ khoang chở thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB. Trang thiết bị che phủ phải phù hợp, đảm bảo chống thấm, chống cháy, không bị phá hủy khi tiếp xúc với thiết bị, vật liệu, chất thải được vận chuyển, chịu được sự va đập và hạn chế sự rò rỉ và lây nhiễm PCB ra môi trường trong trường hợp xảy ra sự cố;

đ) Phương tiện vận chuyển phải được gắn biển cảnh báo có PCB theo mẫu tại Phụ lục 5 của Thông tư này lên phía trước, phía sau và hai bên thành phương tiện trong suốt quá trình vận chuyển;

e) Phương tiện vận chuyển phải có các trang thiết bị, vật liệu để ứng phó, hạn chế tác hại khi có sự cố PCB xảy ra theo Phụ lục 10 tại Thông tư này;

g) Có kế hoạch ứng phó sự cố PCB và các tình huống khẩn cấp khác kèm theo phương tiện trong suốt quá trình vận chuyển;

h) Không vận chuyển thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB cùng với hành khách, vật nuôi, lương thực, thực phẩm.

2. Đối với các trường hợp dưới đây, chỉ có các phương tiện có giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là PCB do Bộ Công an cấp theo quy định tại Nghị định số 104/2009/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ quy định Danh mục hàng nguy hiểm và vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ hoặc Bộ Tài nguyên và Môi trường cho phép vận chuyển hàng nguy hiểm là PCB mới được thực hiện việc vận chuyển hàng nguy hiểm.  

a) Hàng nguy hiểm là dầu có khối lượng lớn hơn 10 kg và nồng độ lớn hơn 50 mg/kg;

b) Hàng nguy hiểm là thiết bị, vật liệu có khối lượng lớn hơn 1.000 kg trở lên và nồng độ lớn hơn 05 mg/kg;

c) Hàng nguy hiểm là thiết bị, vật liệu có khối lượng lớn hơn 1.000 kg trở lên và nồng độ lớn hơn 10 µg/100 cm2.

          3. Việc vận chuyển chất thải có PCB thực hiện theo quy định về quản lý chất thải nguy hại hiện hành.

4. Tổ chức, cá nhân có thể tự vận chuyển hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác vận chuyển khi đáp ứng các điều kiện quy định của Thông tư này để vận chuyển thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB. Khi thuê tổ chức, cá nhân khác vận chuyển thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB, tổ chức, cá nhân phải thông báo rõ bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân được thuê vận chuyển biết về tên, số lượng, tính nguy hại của thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB.

Yêu cầu an toàn khi thực hiện vận chuyển thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB được quy định tại Phụ lục 10 của Thông tư này.

  Điều 14. Thải bỏ thiết bị, vật liệu có PCB

1. Các tổ chức, cá nhân không được thải bỏ các thiết bị, vật liệu có PCB lẫn các loại chất thải khác.

2. Các thiết bị, vật liệu có PCB, sau khi ngừng sử dụng, trong khi chờ vận chuyển đến nơi xử lý, tiêu hủy phải được lưu giữ trong kho lưu giữ đáp ứng các quy định tại Điều 12 của Thông tư này.

3. Nghiêm cấm việc pha loãng chất thải có PCB để thải bỏ ra môi trường.

Điều 15. Xử lý, tiêu hủy thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB

1. Tổ chức, cá nhân phải xử lý, tiêu hủy an toàn thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB với nồng độ từ 50 mg/kg trở lên trước năm 2028.

2. Việc xử lý và tiêu hủy thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB được thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau:

(i) Thiết bị, vật liệu, chất thải có hàm lượng PCB lớn hơn 100.000 mg/kg và thể tích lớn hơn 05 lít hoặc khối lượng lớn hơn 05 kg;

(ii) Thiết bị, vật liệu, chất thải có hàm lượng PCB lớn hơn 500 mg/kg và thể tích lớn hơn 05 lít hoặc khối lượng lớn hơn 05 kg;

(iii) Thiết bị, vật liệu, chất thải có hàm lượng PCB lớn hơn 50 mg/kg và thể tích lớn hơn 0,05 lít hoặc khối lượng lớn hơn 0,5 kg;

(iv) Thiết bị, vật liệu, chất thải có hàm lượng PCB lớn hơn 05 mg/kg và thể tích lớn hơn 0,05 lít hoặc khối lượng lớn hơn 0,5 kg.

(v) Thiết bị, vật liệu, chất thải có hàm lượng PCB lớn hơn 10 µg/cm2 khối lượng lớn hơn 0,5 kg.

3. Việc xử lý, tiêu hủy thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB phải đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia và quy định về quản lý chất thải nguy hại hiện hành.

Điều 16. Xác định và quản lý ô nhiễm PCB

1. Tổ chức, cá nhân lưu giữ, sử dụng, xử lý thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB với khối lượng 1.000 kg và nồng độ bằng hoặc lớn hơn 50 mg/kg phải quan trắc nồng độ PCB trong các thành phần môi trường xung quanh và kiểm soát phát thải PCB vào môi trường. Số lượng mẫu phân tích và thành phần môi trường cần quan trắc tùy theo điều kiện và yêu cầu thực tế, nhưng tối thiểu gồm 01 (một) mẫu không khí xung quanh, 01 (một) mẫu đất/ trầm tích và 01 (một) mẫu nước thải.

2. Báo cáo quan trắc môi trường đối với thông số PCB được kết hợp với báo cáo giám sát môi trường định kỳ của tổ chức, cá nhân theo quy định hiện hành và có thể kết hợp trong việc thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường. 

3. Tổ chức, cá nhân khi phát hiện khu vực bị ô nhiễm PCB hoặc có thể bị ô nhiễm PCB phải thông báo kịp thời cho Sở Tài nguyên và Môi trường để quản lý. Các khu vực ô nhiễm PCB cần được đánh giá, cách ly, gắn biển cảnh báo khu vực ô nhiễm PCB theo mẫu tại Phụ lục 6 của Thông tư này.

CHƯƠNG IV. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN

Điều 17. Trách nhiệm của Tổng cục Môi trường

1. Hướng dẫn, phổ biến các quy định về quản lý thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB.

2. Công bố danh mục các phòng thí nghiệm có đủ năng lực phân tích PCB trên trang chủ của Tổng cục Môi trường.

3. Tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất các điều kiện về vận chuyển, lưu giữ, sử dụng, xử lý thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB của các tổ chức, cá nhân theo quy định tại Thông tư này.

4. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành các biện pháp xử lý, khắc phục ô nhiễm tại khu vực ô nhiễm PCB đã được xác định.

5. Tổ chức các khóa đào tạo về quản lý an toàn PCB.

6. Tiếp nhận và tổng hợp các báo cáo về thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB từ các Sở Tài nguyên và Môi trường để báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chính phủ và Công ước Stockholm theo quy định.

Điều 18. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký thiết bị, vật liệu và chất thải có PCB và Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố PCB; Thẩm định và trả lời kết quả thẩm định, xác nhận đăng ký bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đã đăng ký.

2. Tiếp nhận các báo cáo của các tổ chức, cá nhân về hoạt động liên quan đến PCB và tổng hợp, báo cáo Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường định kỳ 1 lần/năm, kết hợp với báo cáo quản lý chất thải nguy hại của địa phương.

  3. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn quản lý.

4. Chủ trì việc thực hiện đánh giá ô nhiễm, cách ly các khu vực ô nhiễm, gắn biển cảnh báo khu vực ô nhiễm PCB.

5. Trường hợp xảy ra sự cố PCB, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện và Sở Tài nguyên và Môi trường nơi xảy ra sự cố có trách nhiệm huy động lực lượng kịp thời, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp địa phương và các cơ quan liên quan để:

a) Hỗ trợ người điều khiển phương tiện vận chuyển và người áp tải hàng nguy hiểm trong việc cứu người và phương tiện vận chuyển;

b) Đưa nạn nhân ra khỏi khu vực có sự cố và tổ chức cấp cứu nạn nhân;

c) Khoanh vùng, sơ tán dân cư ra khỏi khu vực ảnh hưởng nguy hiểm;

  d) Tổ chức, bố trí lực lượng bảo vệ hiện trường, bảo vệ thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB và phương tiện vận chuyển để tiếp tục vận chuyển hoặc lưu kho, bãi, chuyển tải theo hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và phục vụ công tác điều tra, ứng phó và khắc phục hậu quả;

đ) Phối hợp với Tổng cục Môi trường tiến hành các biện pháp xử lý, khắc phục ô nhiễm tại khu vực ô nhiễm PCB đã được xác định.

Điều 19. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân

1. Tổ chức, cá nhân xuất nhập khẩu, vận chuyển, sử dụng, lưu giữ, thải bỏ, xử lý thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB, có trách nhiệm xác định, phân loại và quản lý thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB theo quy định tại Thông tư này.

  2. Phối hợp và tạo điều kiện thuận lợi để cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra theo quy định.

3. Báo cáo định kỳ bằng văn bản cho Sở Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn về tình hình các hoạt động liên quan đến PCB, kết hợp với báo cáo về quản lý chất thải hoặc bảo vệ môi trường.

CHƯƠNG V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20. Tổ chức thực hiện

  1. Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức, phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

  2. Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương chỉ đạo các ngành chức năng của địa phương thường xuyên kiểm tra các hoạt động liên quan đến việc quản lý PCB theo những quy định thuộc Thông tư này.

Điều 21. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này nếu có khó khăn, vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để hướng dẫn hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;    

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Chính phủ;

- Văn phòng Trung ương Đảng;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- UBTƯ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật- Bộ Tư pháp;

- Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Các Sở Tài nguyên và Môi trường;

- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;

- Website của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Lưu: VT, Vụ PC, TCMT (300).

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Minh Quang

Phụ lục 1

THÔNG TIN NHẬN BIẾT THIẾT BỊ, VẬT LIỆU, CHẤT THẢI CÓ PCB

(Ban hành kèm theo Thông tư số           /2014/TT-BTNMT ngày … tháng … năm 2014

của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

PHẦN 1: TÊN THƯƠNG MẠI CỦA PCB

Abestol (bt,t)

DP 3, 4, 5, 6.5

Phenoclar DP6 (Đức)

Abuntol (Mỹ)

Ducanol

Phenoclor (bt,t) (Pháp)

Aceclor (bt) (Pháp, Bỉ)

Duconal (Anh)

Phenoclor DP6 (Pháp)

Acooclor (Bỉ)

Duconol (t)

Phyralene (Pháp)

Adkarel

Dykanol (bt,t) (Mỹ)

Physalen

ALC

Dyknol (Mỹ)

Plastivar (Anh)

Apirolio (bt,t)

E(d)ucaral (Mỹ)

Polychlorinated biphenyl

Areclor (bt)

EEC-18

Polychlorobiphenyl

Aroclor (bt,t) (Mỹ)

EEC-IS (Mỹ)

Pryoclar (Anh)

Aroclor 1016 (bt,t)

Elaol (Đức)

Pydraul (Mỹ)

Aroclor 1221 (bt,t)

Electrophenyl (Pháp)

Pydraul 1 (Mỹ)

Aroclor 1232 (bt,t)

Electrophenyl T-60

Pydraul 11Y (Mỹ)

Aroclor 1242 (bt,t)

Elemex (bt,t) (Mỹ)

Pyralene (bt,t) (Pháp)

Aroclor 1254 (bt,t)

Elexem (Mỹ)

Pyralene 1460, 1500, 1501 (Pháp)

Aroclor 1260 (bt,t)

Eucarel (Mỹ)

Pyralene 3010, 3011 (Pháp)

Aroclor 1262 (bt,t)

Fenchlor 42, 54, 70 (bt,t) (Ý)

Pyralene T1, T2, T3 (Pháp)

Aroclor 1268 (bt,t)

Hexol (LB Nga)

Pyramol (Mỹ)

Arubren

Hivar (t)

Pyranol (bt,t) (Mỹ)

Asbestol (bt,t)

Hydol (bt,t)

Pyrochlor

ASK

Hydrol

Pyroclar (Anh)

Askarel (bt,t) (Mỹ)

Hyvol

Pyroclor (bt) (Mỹ)

Auxol (Mỹ)

Hywol (Ý/Mỹ)

Pyromal (Mỹ)

Bakola

Inclar (Mỹ)

Pyronal (Anh)

Bakola 131 (bt,t)

Inclor (Ý)

Pysanol

Bakolo (6) (Mỹ)

Inerteen 300, 400, 600 (bt,t)

Saf(e)-T-Kuhl (bt,t) (Mỹ)

Biclor (t)

Kanechlor (KC) (bt,t) (Nhật)

Safe T America

Chlorextol (bt)

Kanechor

Saft-Kuhl

Chlorinated Diphenyl

Kaneclor (t,c)

Sanlogol

Chlorinol (Mỹ)

Kaneclor 400

Sant(h)osafe (Nhật)

Chlorintol (Mỹ)

Kaneclor 500

Sant(h)othera (Nhật)

Chlorobiphenyl

Keneclor

Sant(h)othern FR (Nhật)

Chloroecxtol (Mỹ)

Kennechlor

Santosol

Chorextol

Leromoli

Santoterm

Clophen (bt,t) (Đức)

Leromoll

Santotherm (Nippon)

Clophen Apirorlio

Leronoll

Santotherm FR

Clophen-A30

Magvar

Santovac

Clophen-A50

Man(e)c(h)lor (KC) 200,600

Santovac 1

Clophen-A60

Manechlor (Nippon)

Santovac 2

Cloresil

MCS 1489

Santovec (Mỹ)

Clorinol

Montar (Mỹ)

Santowax

Clorphen (bt)

Nepolin (Mỹ)

Santvacki (Mỹ)

DBBT

Niren

Saut(h)otherm (Nhật)

Delorene

No-Famol

Siclonyl (t)

Delor (CH Séc)

NoFlamol

Solvol (bt,t) (LB Nga)

DI 3,4,5,6,5

No-Flamol (bt,t) (Mỹ)

Sorol (LB Nga)

Diachlor (bt,t)

No-flanol (t,c) (Mỹ)

Sovol (LB Nga)

Diaclor (bt,t)

Nonflammable liquid

Sovtol (LB Nga)

Diaconal

Non-flammable liquid

Terpenylchlore (Pháp)

Dialor (t)

PCB

Therainol FR (HT) (Mỹ)

Diconal

PCB

Therminol (Mỹ)

Disconon (t)

Pheneclor

Therminol FR

Dk (bt,t) (decachlorodiphenyl)

Phenochlor

Therpanylchlore (Pháp)

Dl(a)conal

Phenochlor DP6

Ugilec 141, 121, 21

                                                                                                                                                         Trong bảng trên:

bt - là ký hiệu sử dụng cho máy biến thế điện

t - là ký hiệu sử dụng cho tụ điện


PHẦN 2: DANH SÁCH CÁC NHÀ SẢN XUẤT MÁY BIẾN ÁP CÓ PCB

MỸ

- Westinghouse

- General Electric Company

- Research-Cottrell

- Niagara Transformer Corp.

- Standard Transformer Co.

- Helena Corp.

-  Hevi-Duty Electric

-  Kuhlman Electric Co.

-  Electro Engineering Works

-  R.E. Uptegraff Mfg. Co.

-  H.K. Porter

-  Van Tran Electric Co.

-  Esco Manufacturing Co

ĐỨC

AEG, Loại thiết kế: có chữ C theo sau là 3 hoặc 4 chữ số

Trafo Union (TU). Loại thiết kế: có chữ TC theo sau là 4 chữ số, một số có thiết kế tương tự như máy biến thế  AEG.

LIÊN XÔ (cũ)

Chirchikskiy (tên thương phẩm dầu PCB: Sovtol). Loại thiết kế: TNZ, TNZP, TNZPU, TNZS

Uraityazhmash (tên thương phẩm dầu PCBs: Sovtol). Loại thiết kế: TNP, TNPU, TNR, TNRU

* Danh mục này chỉ có tính chất tham khảo.

* Có nhiều loại máy biến áp khác không thuộc danh mục trong bảng này nhưng có thể vẫn chứa PCB và sẽ được tiếp tục bổ sung.

* Có nhiều loại máy biến áp, thiết bị điện khác có thể nhiễm PCB do lây nhiễm chéo.


PHẦN 3: TÊN HÃNG SẢN XUẤT HOẶC TÊN THƯƠNG MẠI CÁC       TỤ ĐIỆN CÓ PCB

Tên hãng hoặc tên thương mại

Thời gian    sản xuất

ASEA và SIEVERTS

1. Tụ điện lò và tụ điện mắc rẽ. Loại thiết kế: CHA, CHF, CTDA, CKTA, CR, CRS, CPNI, CHX

2. Tụ điện cao tần. Loại thiết kế: CHF-31, CVF-31, CVFA, CTVA, CVGA

3. Tụ điện hạ thế. Loại thiết kế: CLD, CLFA, CRA, CRK, CRKS, CLEO1, CLDO1

4. Tụ điện đặc biệt. Loại thiết kế: CLFL, CRU, CUD, CVH, HMRV

SIEMENS (bộ phận sản xuất ở Đức)

1. Tất cả các tụ điện từ 50 Hz và trên 1Kv (năm sản xuất là hai số đầu tiên đằng sau chữ cái D của mã số sản phẩm)

2. Tụ điện hạ thế. Loại thiết kế: CO, CD, 4RA và 4RL

1950 - 1975

NOKIA

1. Tụ điện hạ thế (năm sản xuất là hai số đầu tiên của mã số sản phẩm):

Loại 2 chữ cái; hoặc

Loại chữ cái thứ ba là A, D, E, I, O, U

2. Tụ điện cao thế:

Loại 2 chữ cái; hoặc

Loại có chữ cái thứ ba là I, K, O, P, S, U, hoặc V

1960 - 1976

1960 - 1978

SPRAGUE   (Mỹ)

1. Tụ điện đánh dấu Chlorinol

AEG hay Hydrowerk (bộ phận sản xuất ở Đức)

1. Thiết bị dùng chất thấm đánh dấu: Clophen 5 CD, 4 CD, 3 CD

ACEC

1. Tụ điện cao thế. Loại thiết kế: CAN 50

NATIONAL INDUSTRY

1. Tụ điện cao thế. Loại thiết kế: FPF-U 2C-20100A03

GENERAL ELECTRIC (Mỹ)

1. Tụ điện cao thế. Loại thiết kế: UNIFILM 100

WESTINGHOUSE (Mỹ)

1. Tụ điện cao thế. Loại thiết kế: DV

LILJEHOLMEN

1. Tụ điện hạ thế. Loại thiết kế: DRA

AEROVOX (Mỹ)

UNIVERSAL MANUFACTURING CORP. (Mỹ)

SPA “CONDENSATOR”(Liên Xô cũ)

1. Tụ điện. Loại thiết kế: KSK

UST- KAMENOGORSK (Liên Xô cũ)

1. Tụ điện. Loại thiết kế: KS0, KS1, KS2, KSK1, KSK2, KSTS, BSK, KS, KSK, FST, FS, GST, RST, RSTO, KSE, KSEK, ES, ESV, ESVK, ESVP, KSP, KSSh, KSKSh, KSF, KSKF, IS, PS, PSK

SERPUKHOV(Liên Xô cũ)

1. Tụ điện: SKZ KVAR

ARMENELEKTROKONDENSATOR (Leninakan, Armenia)

CORNELL DUBILIER (Mỹ)

P.R. MALLORY & CO., INC. (Mỹ)

SANGAMO ELECTRIC CO. (Mỹ)

ELECTRIC UTILITY CO. (Mỹ)

CAPACITOR SPECIALISTS (Mỹ)

JARD CORP. (Mỹ)

YORK ELECTRONICS (Mỹ)

MCGRAW-EDISON (Mỹ)

RF INTERONICS (Mỹ)

AXEL ELECTRONIC, INC. (Mỹ)

TOBE DEUTSCHMANN LABS (Mỹ)

CINE-CHROME LAB, INC. (Mỹ)


PHẦN 4: CÁC CƠ SỞ CÓ THỂ SỬ DỤNG PCB

Các cơ sở có khả năng sử dụng PCB

Các ứng dụng có PCB phổ biến

Dịch vụ điện

(bao gồm các mạng lưới phân phối)

Máy biến áp

Tụ điện lớn

Tụ điện nhỏ

Bộ chuyển mạch (Switch)

Bộ điều chỉnh điện áp

Cáp điện được bơm chất lỏng

Ngắt mạch

Chấn lưu đèn

Cơ sở công nghiệp

(bao gồm các ngành công nghiệp sản xuất nhôm, đồng, sắt, thép, xi măng, hóa chất, nhựa, và lọc dầu)

Máy biến áp

Tụ điện lớn

Tụ điện nhỏ

Chất lỏng truyền nhiệt

Chất lỏng thủy lực

Bộ điều chỉnh điện áp

Ngắt mạch

Chấn lưu đèn

Hệ thống tàu hỏa

Máy biến áp

Tụ điện lớn

Ngắt mạch

Chấn lưu đèn

Hoạt động khai thác ngầm

Chất lỏng thủy lực

Cuộn dây nối đất

Căn cứ quân sự

Máy biến áp

Tụ điện lớn

Tụ điện nhỏ

Chất lỏng thủy lực

Bộ điều chỉnh điện áp

Ngắt mạch

Tòa nhà dân cư/thương mại

Máy tụ điện nhỏ (trong máy giặt, máy sấy tóc, bóng đèn neon, máy rửa bát…loại cũ)

Bộ điều chỉnh điện áp

Chấn lưu (dầu, loại cũ)

Phòng thí nghiệm nghiên cứu

Máy bơm

Chấn lưu đèn (dầu, loại cũ)

Bộ điều chỉnh điện áp

Tụ điện nhỏ

Nhà máy sản xuất điện

Máy bơm

Chấn lưu đèn

Bộ điều chỉnh điện áp

Tụ điện nhỏ

Cơ sở xử lý nước thải

Máy bơm

Mô tơ

Trạm sửa chữa ôtô

Dầu tái sử dụng

Bãi chôn lấp

Thiết bị thải bỏ

Phá hủy công trình xây dựng

Tràn đổ


Phụ lục 2

THIẾT BỊ, VẬT LIỆU, CHẤT THẢI CÓ THỂ CÓ PCB

(Ban hành kèm theo Thông tư số           /2014/TT-BTNMT ngày … tháng … năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

PHẦN 1: THIẾT BỊ, VẬT LIỆU CÓ THỂ CÓ PCB

Tên thiết bị/vật liệu

Loại hình sử dụng

Biến thế điện

Tụ điện

- Tụ điện công suất trong hệ thống phân phối điện

- Chấn lưu (dầu)

- Tụ điện khởi động mô tơ trong tủ lạnh, hệ thống sưởi ấm, điều hòa không khí, máy sấy tóc,...(loại cũ)

- Tụ trong thiết bị điện tử bao gồm máy thu hình và lò vi sóng

Động cơ điện

Trong một số chất lỏng chuyên làm mát động cơ

Nam châm điện

Trong một số chất lỏng làm lạnh bằng tách nam châm

Chất lỏng truyền nhiệt

Ngành công nghiệp hóa chất hữu cơ, hóa chất vô cơ, chất dẻo và chất tổng hợp, tinh chế dầu mỏ

Chất lỏng thủy lực

Thiết bị mỏ; các ngành công nghiệp sản xuất nhôm, đồng, thép, sắt

Bơm chân không

Sản xuất linh kiện điện tử; phòng thí nghiệm, dụng cụ và ứng dụng nghiên cứu và các cơ sở xử lý nước thải

Thiết bị chuyển mạcha

Công ty điện lực

Bộ điều chỉnh điện ápa

Công ty điện lực

Cáp điệna

Công ty điện lực, và cơ sở sản xuất tư nhân (ví dụ như các kho quân sự)

Chất bôi trơn

- Dầu ngâm kính hiển vi

- Lót phanh

- Dầu cắt

- Dầu bôi trơn máy nén khí tự nhiên

Sáp đúc

Sáp khuôn để đúc

Lớp phủ bề mặt

- Sơn (Sơn mặt dưới tàu loại cũ)

- Xử lý bề mặt vải

Chất kết dính

Chất kết dính cho lớp phủ tường không thấm nước

Chất dẻo

- Miếng đệm chống thấm

- Vật liệu bơm vào các khớp bê tông
- PVC (polyvinyl chloride nhựa)

- Đệm cao su (xung quanh lỗ thông hơi
và xung quanh cửa ra vào và cửa sổ)

Mực

- Thuốc nhuộm

- Mực in

Giấy in không carbon

Chất làm chậm cháy

Chất làm chậm cháy trong các sản phẩm cũ (trước năm 1985)

- Trên trần nhà

 - Trên đồ nội thất và các bức tường

Kiểm soát bụi

Chất kết dính bụi

- Nhựa đường

- Đường ống dẫn khí tự nhiên

Sử dụng khác

- Vật liệu cách điện

- Thuốc trừ sâu

a Các ứng dụng này thường không được thiết kế để có PCB nhưng có thể bị nhiễm PCB do bảo trì và bảo dưỡng.

* Lưu ý: Đa số các sản phẩm mới, sản xuất sau năm 1990 không còn chứa PCB 


PHẦN 2: CHẤT THẢI CÓ THỂ CÓ PCB

Hoạt động/nguồn chất thải có thể có PCB

Địa điểm

Chôn lấp chất thải

Bãi chôn lấp (đô thị và công nghiệp)

Sản phẩm hình thành không chủ định của các nhà máy hóa chất

Các khu xử lý chất thải công nghiệp

Các khu xử lý nước thải công nghiệp

Nạo vét đường thủy

Các trầm tích và nước được nạo vét

Sự cố/cháy

Mạng lưới phân phối điện

(ví dụ máy biến áp)

Các cơ sở công nghiệp

Vật liệu từ sự cố cháy các tòa nhà

Bơm nước làm mát hoặc ngưng tụ

Các điểm xả nước và rò rỉ

Chất thải làm sạch thiết bị và sàn

Bãi chôn lấp

Điểm đổ thải công nghiệp

Sửa chữa hoặc thải bỏ thiết bị

Các cơ sở sửa chữa

Các khu xử lý chất thải

Các khu thải bỏ và sửa chữa thiết bị

Các cơ sở công nghiệp

Phá hủy nhà

Bãi chôn lấp

Khu xử lý chất thải

Các hoạt động tái chế, tái sử dụng dầu

Dầu tái chế trong các thiết bị

Các nhà máy công nghiệp

Sản xuất thuốc bảo vệ thực vật

Sản xuất xà phòng

Đường dẫn khí

Trạm dịch vụ ô tô


Phụ lục 3

PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU VÀ PHÂN TÍCH PCB

TRONG THIẾT BỊ, VẬT LIỆU, CHẤT THẢI

(Ban hành kèm theo Thông tư số           /2014/TT-BTNMT ngày … tháng … năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

A. Phương pháp lẫy mẫu và bảo quản mẫu

1. Dụng cụ lấy mẫu

a) Lấy mẫu PCB trong thiết bị chứa dầu (thùng, bồn, bể chứa...):

Dụng cụ lấy mẫu bao gồm gầu múc bằng inox, cốc thủy tinh, vật chứa mẫu phải dùng chai thủy tinh tối màu (bền vững hóa học) có dung tích 20 ml hoặc lớn hơn và có nắp xoáy bằng/phủ nhựa TEFLON - PTFE. Tất cả chai đựng mẫu và nắp đậy phải được rửa bằng dung dịch tẩy rửa, hoặc bằng hexan loại tinh khiết, sau đó gia nhiệt để đảm bảo tránh lây nhiễm chéo.

b) Lấy mẫu PCB trong thiết bị điện, vật liệu rắn và đất:

Dụng cụ lấy mẫu bao gồm: pipet, giấy lau, chai lọ, hộp đựng mẫu, dung môi rửa, nước cất, nhãn dán trên mẫu, băng dính, kéo, xẻng, thìa xúc. Có thể sử dụng máy khoan, đào, cưa khi lấy mẫu vật liệu cứng có PCB.

Sử dụng lọ thủy tinh để đựng mẫu dầu, hộp nhựa hoặc thủy tinh để đựng mẫu chất rắn và đất. Nếu nghi ngờ mẫu rắn và đất có nồng độ PCB cao thì phải sử dụng lọ thủy tinh để tránh PCB có thể khuếch tán qua thành, nắp hộp nhựa.

c) Đối với việc lấy mẫu PCB trên bề mặt mịn, không thấm nước:

Dụng cụ lấy mẫu bao gồm: bông gạc hoặc bông thủy tinh đã bão hòa với hexane, panh kẹp. Sử dụng lọ thủy tinh tối mầu và có nắp xoáy bằng/ phủ nhựa TEFLON - PTFE để đựng mẫu sau khi thu thập.

2. Một số yêu cầu về trang thiết bị bảo hộ cá nhân trong quá trình lấy mẫu

- Lấy mẫu PCB trong tụ điện:

Người lấy mẫu phải trang bị găng tay cao su và kính bảo hộ trong quá trình lấy mẫu. Trường hợp lấy mẫu đơn lẻ không cần sử dụng mặt nạ hô hấp, trường hợp lấy nhiều mẫu một lúc hoặc lấy liên tục trong thời gian ngắn thì phải đeo mặt nạ hô hấp. 

- Lấy mẫu PCB trong dầu biến thế:

Người lấy mẫu phải trang bị găng tay cao su và kính bảo hộ trong quá trình lấy mẫu. Nếu lấy mẫu máy biến thế ở nơi kín, thông gió kém thì phải đeo mặt nạ hô hấp.

- Lấy mẫu PCB trong đất hoặc vật liệu rắn (ví dụ: mẫu bê tông, tường gạch…) và trên bề mặt mịn, không thấm nước: Người lấy mẫu cần sử dụng găng tay dùng một lần (găng Nitrile hoặc Vinyl) và mang ủng lao động chuyên dụng.

Khi xác định được khu vực được bị ô nhiễm nặng, người lấy mẫu cần trang bị các thiết bị bảo hộ sau: mặt nạ hô hấp có bộ lọc hơi và bụi hữu cơ, bộ quần áo bảo hộ liền quần, ủng cao su không thấm nước và găng tay, nút tai (sử dụng khi khoan).

3. Quy trình lấy mẫu

Lấy mẫu PCB trong thiết bị chứa dầu (thùng, bồn, bể chứa...)

Xác định vị trí lấy mẫu: Vị trí lấy mẫu qua nắp đổ dầu bằng cách sử dụng bơm tay hoặc ống thủy tinh.

Quy trình lấy mẫu phải tuân thủ các bước như sau:

- Khấy, trộn đều dầu thải trước khi lấy mẫu hoặc dùng bơm tay, ống thủy tinh để lấy mẫu theo 03 mức độ cao của dầu chứa trong thiết bị (mức đáy, mức giữa và bề mặt với khối lượng mối mẫu là 150ml) nếu thiết bị chứa có khối lượng lớn không có khả năng khuấy trộn.

- Trộn 03 mẫu dầu đã lấy vào cốc thủy tinh (500 ml);

- Sử dụng que thủy tinh trộn đều dầu trong cốc thủy tinh để lấy mẫu đại diện;

- Rót mẫu vào chai đựng mẫu với lượng mẫu tối thiểu chiếm 80% thể tích của chai.

Lấy mẫu PCB trong thiết bị điện

Xác định vị trí lấy mẫu: Vị trí lấy mẫu là van xả dầu ở đáy máy biến áp hoặc qua nắp đổ dầu bằng cách sử dụng bơm tay, không nên lấy mẫu ở bình dãn nở vì mẫu không mang tính đại diện.

Quy trình lấy mẫu tại van xả dầu cần tuân thủ theo các bước như sau:

- Đặt khay kim loại dưới van xả.

- Đặt túi/thùng đựng rác thải, vật liệu hút/hấp thụ dầu, giấy và giẻ lau ngay bên cạnh vị trí lấy mẫu.

- Dùng giẻ lau sạch van.

- Tiếp theo, mở chai đựng mẫu và giữ ở dưới van xả.

- Dùng mỏ lết mở van, ốc cho đến khi có dầu chảy thành dòng nhỏ thì dừng lại. Dùng ly inox hứng để loại bỏ dầu cặn ban đầu.

- Lấy lượng mẫu khoảng 50 – 100 ml, sau đó đóng van lại, tránh dầu chảy ra ngoài trong suốt quá trình lấy mẫu và phải có khay hứng ngay bên dưới.

Quy trình lấy mẫu qua nắp đổ dầu: các thao tác chuẩn bị tương tự như quá trình lấy mẫu dưới van xả, sau đó mở nắp đổ dầu và dùng pipet hút dầu theo 03 mẫu độ cao của dầu và trộn đều để lấy mẫu đại diện (tương tự như phương pháp lấy mẫu PCB trong thiết bị chứa dầu). Sau khi lấy đủ lượng mẫu, đóng nắp chai mẫu lại và dùng giẻ lau lau sạch dầu dính xung quanh chai.

Lưu ý:

- Chỉ lấy mẫu khi có mặt kỹ sư điện phụ trách trạm điện;

- Cần đặc biệt chú ý khi thao tác với máy biến áp lớn vì áp suất trong máy lớn;

- Người thao tác không nên ở vị trí đối diện với van xả dầu;

- Trong trường hợp không thể lấy mẫu khi máy đang hoạt động thì phải tắt máy sau khi có ý kiến của người vận hành máy.

Lấy mẫu PCB trong các vật liệu rắn

Quy trình lấy mẫu trên bề mặt tường gạch và bê tông:

- Kiểm tra khu vực tràn đổ, rò rỉ, bị nhiễm PCB bằng mắt thường.

- Điều tra phạm vi khu vực ô nhiễm và phát hiện nguồn gây ô nhiễm.

- Sử dụng khoan tay, mũi khoan có đường kính 20mm đến 22mm để khoan một số lỗ tại các khu vực bị nghi ngờ có PCB (với chiều sâu khoan ≤ 1,5cm).

- Thu khoảng 10g bụi khoan (dùng cho phân tích tại hiện trường) bằng thìa inox sạch rồi cho vào lọ đựng mẫu.

Quy trình lấy mẫu theo độ sâu cấu trúc tường gạch và bê tông:

- Phủ lên vị trí cần lấy mẫu bằng một tấm lót thấm dầu (kích thước khoảng 30 x 30 cm, có một lỗ ở giữa có kích thước tương đương mũi khoan);

- Khoan một lỗ sâu 10cm, thu bụi và làm sạch lỗ khoan;

- Thay tấm lót dầu đã bị nhiễm bẩn bằng một tấm lót thấm dầu mới, sạch;

- Dùng băng dính phủ trên miệng lỗ khoan để tránh phát tán bụi ra ngoài và để dễ dàng thu gom bụi hơn.

- Khoan lỗ khoan thứ hai với độ sâu như yêu cầu và thu bụi. Tránh để bụi đã thu tiếp xúc với bề mặt bị ô nhiễm nếu không mẫu đó sẽ bị pha trộn và làm sai lệch kết quả phân tích.

Lưu ý:

- Làm sạch mũi khoan (ví dụ bằng axeton kỹ thuật) để tránh nhiễm bẩn từ các lần khoan trước đó.

- Nếu lấy mẫu từ tường gạch, cần phủ sàn nhà bằng vải nilon nhằm tránh nhiễm bẩn sàn.

- Bụi còn thừa phải thu gom bằng chổi và quét vào khay rồi đem tiêu hủy như chất thải nguy hại. Các vật dụng tiếp xúc với bụi phải được làm sạch bằng axeton hoặc tiêu hủy như đối với chất thải nguy hại.

Lấy mẫu trên bề mặt mịn và không thấm nước (bề mặt kim loại, không sơn):

Quy trình lấy mẫu bao gồm các bước như sau:

- Sử dụng panh hoặc kéo kẹp bông gạc hoặc bông thủy tinh đã bão hòa với hexane để lau sạch  khu vực bề mặt hình chữ nhật có diện tích (10cm x 10 cm = 100cm2).

- Bông gạc hoặc bông thủy tinh sau khi lau được bảo quản trong các chai thủy tinh với điều kiện bảo quản như trong quá trình lấy mẫu PCB trong dầu và mang đến phòng thí nghiệm để phân tích.

Lấy mẫu đất khu vực ô nhiễm PCB

Quy trình lấy mẫu bao gồm các bước như sau:

Khảo sát sơ bộ khu vực nghi ngờ bị ô nhiễm: Phỏng vấn các nhân viên biết rõ về lịch sử khu vực và những tai nạn xảy ra trong khu vực. Khu vực nghi ngờ bị nhiễm PCB thường là các địa điểm lắp đặt hoặc lưu giữ máy biến áp có có hoặc bị nhiễm PCB và tụ điện có PCB. Trong một số trường hợp có thể nhìn thấy vết dầu rò rỉ bằng mắt thường.

- Mẫu đất trên bề mặt được thu thập bằng thìa sạch hoặc xẻng nhỏ.

- Lấy mẫu hỗn hợp gồm đất trên bề mặt và lớp bên dưới nếu không thấy dấu vết nhiễm bẩn trên đất bề mặt.

- Không lấy mẫu là những viên đá lớn, chỉ lấy mẫu đất, cát, sỏi có kích thước nhỏ.

-  Khối lượng mẫu cần lấy là khoảng 1.000g.

  Lưu ý: Các dụng cụ lấy mẫu, trang thiết bị lấy mẫu (găng tay, giấy lau, các dụng cụ lấy mẫu sử dụng một lần) cần phải được quản lý, thu gom, thải bỏ và tiêu hủy như chất thải nguy hại.

3. Bảo quản mẫu:

       Mẫu phải được lưu giữ tại nơi khô ráo, bảo quản lạnh và tối khi chuyển đến nơi phân tích. Thời gian lưu giữ mẫu không nên quá bốn tuần.

B. Phân tích mẫu

1. Dụng cụ phân tích mẫu:

       Các dụng cụ trong quá trình phân tích mẫu được chuẩn bị và làm sạch bằng cách rửa với loại dung môi đã sử dụng sau cùng trong quy trình làm sạch mẫu; tiếp theo là rửa bằng chất tẩy rửa cùng với nước nóng, tráng bằng nước máy và nước không nhiễm bẩn hữu cơ; cuối cùng các dụng cụ thủy tinh cần được để ráo nước và sấy khô trong tủ sấy ở 130OC trong vài giờ để đảm bảo không lây nhiễm chéo.

2. Phương pháp làm sạch mẫu:

       Hầu hết các loại dầu thải sẽ bao gồm một hỗn hợp phức tạp các hydrocarbon như n - alkan, isoalkan, naphten và parafin. Các thành phần này trong nền mẫu này rất có thể sẽ gây cản trở việc xác định chính xác nồng độ PCB. Do đó trước khi được phân tích và định lượng thì mẫu cần phải trải qua các bước làm sạch (bằng axit, sắc ký hấp phụ,...) để đảm bảo độ chính xác của kết quả phân tích.

3. Phương pháp phân tích mẫu

Phương pháp và thiết bị đo nhanh xác định PCB

Phương pháp đo nhanh để xác định PCB trong đất, cát, sỏi, sét pha, phù sa, đất sét (US EPA – 9078):

Phương pháp này áp dụng để xác định lượng PCB có trong mẫu với hàm lượng từ 2 đến 2.000 mg PCB có trong 1 g mẫu đất. Phương pháp này giúp giảm đáng kể lượng mẫu cần phân tích trong phòng thí nghiệm.

Thiết bị sử dụng: Bộ Test kit bao gồm cả máy phân tích L2000® PCB/phân tích PCB (Electrochemical PCB test kit: L2000® PCB/Chloride Analyzer) của hãng Dexsil hoặc tương đương.

Phương pháp đo nhanh xác định PCB trong dầu biến thế (US EPA – 9079):

Phương pháp này được áp dụng để xác định PCB trong các loại chất lỏng cách điện hydrocacbon, nồng độ PCB được ấn định tại các mức 20; 50; 100 hoặc 500 µg/g. Phương pháp này dùng để đo nhanh, dưới 10 phút, thực hiện bên ngoài phòng thí nghiệm, dựa trên các chỉ thị màu. Kết quả sẽ là nồng độ PCB trên hoặc dưới nồng độ đã xác định. Phương pháp này làm giảm số lượng mẫu cần phân tích trong phòng thí nghiệm.

Thiết bị sử dụng: Bộ Test kit so màu: Clor-N-Oil® (Dexsil Corporation, One Hamden Park Drive, Hamden, CT), hoặc tương đương.

Phương pháp đo nhanh định lượng PAH và PCB trong đất/bùn và chất thải rắn (US EPA - 8275A):

Giới hạn định lượng được ước tính (EQL) đối với từng PAH riêng lẻ là 1,0 mg/kg (khối lượng khô), 0,2 mg/kg đối với từng cấu tử PCB trong đất/trầm tích và 75/mg/kg đói với mẫu đất/trầm tích/chất thải rắn dạng ướt, tuỳ thuộc vào hàm lượng nước, hàm lượng dung môi. Tuy nhiên, giới hạn có thể thấp hơn nếu thay đổi lượng mẫu thí nghiệm, hoặc điều chỉnh bằng nồng độ lớn hơn của các dung dịch chuẩn (với điều kiện ít chất cản trở). Giới hạn định lượng nằm trong khoảng từ 0,01 đến 0,5 mg/kg.  

Thiết bị sử dụng: Thiết bị chiết nhiệt/sắc ký khí/khối phổ (TE/GC/MS).

Phương pháp phân tích PCB trong phòng thí nghiệm

Tùy theo loại mẫu (dầu, đất, trầm tích hay chất thải rắn) và điều kiện thiết bị phân tích mà đơn vị phân tích cần áp dụng các phương pháp phân tích sau đây:

Phương pháp sắc ký khí (US EPA 8082):

Phương pháp này được áp dụng để phân tích các mẫu chất rắn, sinh học, nước, mẫu dầu, mẫu bông thấm dầu sau khi được chiết và làm sạch bằng các quy trình thích hợp.

Phương pháp xác định hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ và polyclorin biphenyl- phương pháp sắc ký khí với detector bẫy electron (ISO 10382:2002):

Phương pháp này được áp dụng để định lượng bảy chất polyclorin biphenyl và mười bảy hóa chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ trong tất cả các loại đất với giới hạn phát hiện từ 0,1 µg/kg đến 4 µg/kg (tính theo lượng đất khô).

Phương pháp phân tích PCB trong chất lỏng cách nhiệt bằng sắc ký khí (ASTM D4059-00):

Phương pháp này hướng dẫn phân tích định lượng PCB trong dung dịch cách nhiệt bằng sắc ký khí, nó cũng được áp dụng để xác định PCB trong các askarel (trong dầu) cách điện. Phương pháp này áp dụng để xác định các aroclor riêng lẻ hay hỗn hợp của chúng. Phương pháp này không áp dụng để xác định PCB từ các nguồn ô nhiễm khác.

Phương pháp phân tích PCB trong dầu thải (Victoria EPA 6013):

Phương pháp này áp dụng để phân tích PCB trong dầu thải (ở nồng độ 2 mg/kg), được xây dựng dựa  trên Phương pháp EPA 8082A, EPA-600/4/81-045. Phương pháp này để xác định PCB là các Aroclors trong các phân đoạn dầu thải bằng phương pháp GC sử dụng cột mao mạch với detector bắt điện tử (ECD).

Lưu ý:

Ngoài các phương pháp đã được liệt kê ở trên, đơn vị phân tích cần áp dụng các phương pháp và tiêu chuẩn phân tích đã được ban hành để tiến hành phân tích PCB.

D. Kiểm soát chất lượng

       Phòng thí nghiệm phải xây dựng và thực hiện nghiêm túc một chương trình kiểm soát chất lượng đáp ứng các yêu cầu theo quy định của các cơ quan chức năng.


Phụ lục 4

NHÃN PCB CHO THIẾT BỊ, VẬT LIỆU, CHẤT THẢI

(Ban hành kèm theo Thông tư số           /2014/TT-BTNMT ngày … tháng … năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

I. Nhãn PCB cho thiết bị, vật liệu, chất thải đã xác định là không có PCB

-         Màu sắc nhãn: nền màu trắng, chữ màu đen

-         Hình dạng nhãn: hình chữ nhật

-         Kích thước tối thiểu của nhãn là 10 x 5 cm

-         Nội dung ghi trên nhãn: KHÔNG CÓ PCB (chữ in hoa)

-         Nồng độ PCB < 5mg/kg

Nhãn này được sử dụng khi xác định được nồng độ PCB trong các thiết bị, vật liệu, chất thải nhỏ hơn 5mg/kg.

II. Nhãn PCB cho thiết bị, vật liệu, chất thải đã xác định là có PCB

Nhãn gồm có 2 phần:

Phần 1: Dấu hiệu cảnh báo

-         Màu sắc nhãn: Nền màu vàng, chữ màu đen

-         Hình dạng nhãn: Hình tam giác đều

-         Nội dung ghi trên nhãn: Biểu tượng đầu lâu xương chéo màu trắng đi kèm lời cảnh báo: RẤT ĐỘC – CÓ PCB

-         Kích thước nhãn: Cạnh tối thiểu của nhãn là 10 cm, tùy vào kích thước của thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB.

Phần 2: Bảng thông tin về đối tượng có PCB

-         Màu sắc: Nền vàng, chữ đen

-         Hình dạng: Hình chữ nhật

-         Nội dung: nội dung trên bảng thông tin gồm có: loại thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB, nồng độ PCB, ngày kiểm kê/lấy mẫu, đơn vị quản lý.

THÔNG TIN VỀ ĐỐI TƯỢNG CÓ PCB

Loại thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB

      Dầu

     Thiết bị

  Vật liệu

Chất thải

     Khác

Nồng độ PCB (mg/kg)

     5-50  

       50-500

     500-100.000

     Trên  100.000

       ….

Khối lượng PCB: ............................................................................

Ngày kiểm kê/lấy mẫu: ………………………………………….

Đơn vị quản lý: …………………………………………………..

III. Nhãn PCB cho thiết bị, vật liệu, chất thải có thể có PCB

- Màu sắc: Nền màu đỏ, chữ màu đen

- Hình dạng nhãn: Hình tam giác đều

   - Kích thước nhãn: cạnh tối thiểu của nhãn là 10 cm, tùy vào kích thước của thiết bị, vật liệu, chất thải có thể  có PCB.

 - Nội dung ghi trên nhãn: biểu tượng đầu lâu xương chéo màu trắng đi kèm lời cảnh báo: NGUY HIỂM! CÓ THỂ CÓ PCB (chữ in hoa, màu đen)

Trong trường hợp thiết bị, vật liệu, chất thải có kích thước nhỏ hơn so với kích thước nhãn quy định tại Phụ lục này, tổ chức, cá nhân phải đóng thiết bị, vật liệu và chất thải đó vào hộp an toàn bằng nhựa hoặc thép đảm bảo không bị rò rỉ, phá hủy, sau đó dán nhãn PCB bên ngoài hộp.

Phụ lục 5

BIỂN CẢNH BÁO CHO PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN

THIẾT BỊ, VẬT LIỆU, CHẤT THẢI CÓ PCB

(Ban hành kèm theo Thông tư số           /2014/TT-BTNMT ngày … tháng … năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

-       Màu sắc nhãn: Nền phản quang màu vàng, chữ màu đen

-       Hình dạng nhãn: Hình thoi

-       Kích thước nhãn trên xe vận chuyển PCB: Cạnh tối thiểu của nhãn là 50 cm

-       Nội dung ghi trên nhãn: Biểu tượng đầu lâu xương chéo màu trắng đi kèm lời cảnh báo: NGUY HIỂM! CHẤT ĐỘC PCB (chữ in hoa)

Phụ lục 6

 BIỂN CẢNH BÁO CHO KHU VỰC NHIỄM PCB

(Ban hành kèm theo Thông tư số           /2014/TT-BTNMT ngày … tháng … năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

-         Màu sắc: Nền phản quang màu vàng, chữ màu đen

-         Hình dạng nhãn: Hình chữ nhật

-         Biển cảnh báo tại khu vực lưu giữ và xử lý PCB: Kích thước nhãn tối thiểu là 30 cm x 50 cm

-         Nội dung ghi trên nhãn: Biểu tượng đầu lâu xương chéo màu trắng đi kèm lời cảnh báo: NGUY HIỂM! KHU VỰC NHIỄM PCB – KHÔNG ĐƯỢC ĐẾN GẦN (chữ in hoa)

- Vật liệu làm nhãn, biển báo có thể là các tấm nhựa, kim loại hoặc đề-can.

- Mực in/vẽ nhãn và biển cảnh báo phải đảm bảo không bị mờ và phai màu.


Phụ lục 7

ĐƠN ĐĂNG KÝ THIẾT BỊ, VẬT LIỆU CÓ PCB

(Ban hành kèm theo Thông tư số           /2014/TT-BTNMT ngày … tháng … năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Tên cơ sở

Số: ........................

V/v Đăng ký thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

........, ngày......tháng.........năm 20......

ĐƠN ĐĂNG KÝ THIẾT BỊ, VẬT LIỆU CÓ PCB

Kính gửi(1):....................................................................................... 

I. Thông tin chung

Tên cơ sở: ...............................................................................................................

Địa chỉ liên hệ: ........................................................................................................

Điện thoại:..................... Fax............................Email..............................................

Giấy đăng ký kinh doanh số..................ngày cấp …………...nơi cấp....................

Giấy CMND (nếu là cá nhân) số: ………..ngày cấp:………..nơi cấp…….……...

Tên người liên hệ (trong quá trình tiến hành thủ tục đăng ký): ……………….......

II. Danh mục thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB

STT

Tên thiết bị/vật liệu có PCB

Số lượng/khối lượng (thiết bị, vật liệu, có PCB)

Năm sản xuất

Xuất xứ

Nồng độ PCB (mg/kg)

Khối lượng PCB (kg)

Mục đích đăng ký (2)

III. Mô tả về kỹ thuật và nhân lực phục vụ cho các hoạt động đã đăng ký:

...................................................................................................................................

Đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương xác nhận đăng ký thiết bị, vật liệu đăng ký nêu trên.

Người có thẩm quyền ký

(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

(1): tên Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương

(2): đăng ký thiết bị, vật liệu có PCB cho các hoạt động nào: xuất nhập khẩu, sử dụng, tái chế, tái sử dụng, vận chuyển, lưu giữ, xử lý.


Phụ lục 8

MẪU XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ THIẾT BỊ, VẬT LIỆU

ĐANG SỬ DỤNG CÓ PCB

(Ban hành kèm theo Thông tư số           /2014/TT-BTNMT ngày … tháng … năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

… (1) …

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Số: …....................

(Địa danh), ngày … tháng … năm …

GIẤY XÁC NHẬN

ĐĂNG KÝ THIẾT BỊ, VẬT LIỆU ĐANG SỬ DỤNG CÓ PCB

của “… (2) …”

… (3) … XÁC NHẬN

 

Điều 1. … (2) …, địa chỉ...................................., Số điện thoại............... đã thực hiện đầy đủ các nội dung đăng ký thiết bị, vật liệu đang sử dụng có PCB theo quy định tại Điều ...... Thông tư số           /2014/TT-BTNMT ngày … tháng … năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Cụ thể, danh mục thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB tại ........(2)........như sau:

STT

Tên thiết bị/vật liệu có PCB

Số lượng/khối lượng (thiết bị, vật liệu, có PCB)

Năm sản xuất

Xuất xứ

Nồng độ PCB (mg/kg)

Khối lượng PCB (kg)

Mục đích đăng ký

Điều 2. “… (2) …” có trách nhiệm tuân thủ nghiêm túc và thực hiện đầy đủ các quy định của Thông tư số           /2014/TT-BTNMT ngày … tháng … năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý PCB và các thiết bị, vật liệu và chất thải có PCB.

Điều 3. Giấy Xác nhận này có giá trị kể từ ngày ký.

Nơi nhận:

- Chủ cơ sở (2);
- Lưu …

… (3) …

(Ký, ghi họ tên, chức danh, đóng dấu)

   Ghi chú: (1) Cơ quan có thẩm quyền xác nhận; (2) Tên của cơ sở/khu sản xuất, kinh doanh và dịch vụ; (3) Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền xác nhận.

Phụ lục 9

ĐIỀU KIỆN KỸ THUẬT ĐỐI VỚI NƠI LƯU GIỮ PCB,                                   TRANG THIẾT BỊ, VẬT LIỆU ĐỂ ỨNG PHÓ SỰ CỐ PCB,                             BAO BÌ CHỨA VẬT LIỆU, THIẾT BỊ, CHẤT THẢI CÓ PCB

(Ban hành kèm theo Thông tư số           /2014/TT-BTNMT ngày … tháng … năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Phần 1 – Điều kiện kỹ thuật đối với kho lưu giữ

1. Kho lưu giữ PCB không được ở đầu hướng gió, thượng nguồn các sông hoặc các khu vực khai thác nước ngầm để phục vụ cho sinh hoạt của khu dân cư. Kho lưu giữ PCB phải cách xa bệnh viện, trường học, khu dân cư, công trình cấp nước sinh hoạt, nơi chế biến thực phẩm và chế biến thức ăn gia súc, khu vực đất nông nghiệp hoặc các khu vực nhạy cảm môi trường tối thiểu là 50m.

2. Vị trí kho lưu giữ PCB phải có cao độ nền đất tối thiểu cao hơn cốt ngập lụt được thống kê từ các sự cố về lũ lụt, thiên tai đã xảy ra trong khu vực tối thiểu trong vòng 20 năm. Nếu nền đất thấp hơn thì phải đắp nền cho công trình.

3. Sàn kho lưu giữ PCB:

- Sàn kho phải được xây dựng liên tục, bề mặt sàn phẳng, không gây trơn trượt và không có khe nứt để dễ lau chùi và ngăn chặn chất lỏng có PCB thấm qua sàn hay tích đọng trên sàn trong trường hợp rơi vãi, đổ tràn dầu hoặc chất lỏng khác. Vật liệu chống thấm trên bề mặt sàn không được phản ứng hoá học với dầu và PCB;

- Độ dốc của sàn kho thiết kế theo độ dốc địa hình nhưng không nhỏ hơn 1 % và đảm bảo không quá dốc để tránh việc trôi tự do theo chiều dốc;

- Khu vực gần các rãnh thu gom phải có độ dốc thiết kế tối thiểu 3 %. Các rãnh này phải được dẫn đến một bể thu gom chung; bố trí các rãnh thu gom chất lỏng dọc theo các lối đi và cách tường 20 cm.

- Bể thu gom có thể tích tối thiểu bằng tổng thể tích chất lỏng có PCB trong thiết bị/thùng chứa lớn nhất và 25 % tổng thể tích chất lỏng có PCB được lưu giữ;

- Miệng bể thu gom phải cao hơn mặt đất, có nắp đậy kín, xung quanh xây gờ cao để ngăn không cho nước tràn vào bể;

- Bể thu gom và rãnh thu gom phải được xây lắp, tráng phủ lớp vật liệu chống thấm tương tự như sàn và tường kho;

- Bể thu gom phải được trang bị ít nhất một máy bơm để có thể đưa toàn bộ lượng dầu đổ tràn trở lại các thùng chứa hoặc chở đi xử lý.

4. Tường kho lưu giữ PCB:

          - Kho phải được bao bọc kín bằng các vật liệu như tường bê tông, tường gạch có độ dày tối thiểu 10 cm, đảm bảo kết cấu chịu lực;

          - Từ khu vực chân tường lên độ cao 1m phải sơn hoặc phủ lớp vật liệu chống thấm (có thể sử dụng vật liệu tương tự với vật liệu sử dụng cho sàn kho) để tránh dầu, chất lỏng có PCB thấm vào tường;

          - Tường kho có độ cao tối thiểu 3m và tối đa 7,2m, đảm bảo thông thoáng;

         - Kho có thể bao gồm cả một khu nhỏ dành cho thủ kho, bảo vệ hay người vận hành kho.

5. Mái của khu vực lưu giữ PCB: Phải đảm bảo chắc chắn, không thấm dột, có độ dốc để thoát nước mưa;  Mái cần phải làm bằng các vật liệu sao cho đảm bảo nhiệt độ bên trong kho không quá nóng (nhiệt độ bên trong kho không quá 35 oC).

6. Khu vực lưu giữ thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB ở thể lỏng phải có tường, đê hoặc gờ bao quanh toàn bộ hoặc từng phần của khu để dự phòng sự phát tán PCB ra ngoài môi trường trong trường hợp có sự cố. Đường bao bên trong khu vực lưu giữ phải được thiết kế sao cho có thể chứa được ít nhất 125% thể tích chất lỏng PCB chứa trong đó.

7. Vật liệu xây dựng: Vật liệu xây dựng kho phải là vật liệu không dễ bắt lửa, khu vực lưu giữ phải được gia cố chắc chắn bằng bê tông hay thép. Vật liệu thích hợp nhất vừa chống cháy vừa làm tăng độ bền và độ ổn định là bê tông, gạch đặc hay gạch bê tông. Ống dẫn hay dây điện bắt xuyên qua tường chống cháy phải được đặt trong các ống chậm bắt lửa.

8. Khu vực lưu giữ PCB phải được trang bị như sau:

- Thiết bị làm sạch.

- Thiết bị thông tin liên lạc (điện thoại cố định hoặc bộ đàm).

- Thiết bị báo động (như còi, kẻng, loa).

- Sơ đồ thoát hiểm, ký hiệu hướng dẫn thoát hiểm (ký hiệu exit hoặc ký hiệu chỉ lối thoát) đặt ở các điểm đầu mối của lối đi.

- Các bảng hướng dẫn rút gọn về quy trình vận hành an toàn khu vực lưu giữ, quy trình ứng phó sự cố (kèm theo danh sách điện thoại của các cơ quan quản lý môi trường, công an, cấp cứu, cứu hỏa tại địa phương), nội quy về an toàn lao động và bảo vệ sức khỏe (kèm theo yêu cầu sử dụng thiết bị bảo hộ cá nhân); có kích thước và ở vị trí đảm bảo thuận tiện quan sát đối với người vận hành, được in rõ ràng, dễ đọc, không bị mờ.

9. Kiểm tra sự rò rỉ của thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB trong kho lưu giữ 1 tháng/lần.

10. Phải ghi chép lại ngày, giờ và các nội dung khác liên quan đến việc kiểm tra, bảo dưỡng và sự thay đổi về lượng thiết bị, vật liệu, chất thải trong kho lưu giữ PCB.


Phần 2 - Điều kiện kỹ thuật đối với Công-ten-nơ lưu giữ thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB

Có thể sử dụng công-ten-nơ di động để lưu giữ thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB, kích thước công-ten-nơ có thể khác nhau theo lượng thiết bị, vật liệu, chất thải và điều kiện của cơ sở cho phù hợp.

Công-ten-nơ được sử dụng để lưu giữ PCB phải được trang bị:

1. Khay ngăn tràn đổ thứ cấp bao bên trong nền và thành công-ten-nơ

2. Thiết bị phát hiện khói được lắp bên trong công-ten-nơ

3. Bình chữa cháy bên trong công-ten-nơ

4. Có khóa để đóng, mở cửa công-ten-nơ

5. Có thiết bị báo động, còi báo động bên ngoài công-ten-nơ

6. Thiết bị tiếp đất (grounding) bên ngoài công-ten-nơ

7. Bộ phận truyền nhiệt chống nổ

8. Các thiết bị làm sạch sự cố rò rỉ, tràn đổ đặt bên cạnh công-ten-nơ

9. Dán nhãn ở bên ngoài công-ten-nơ

10. Hàng rào thép có khóa bao bên ngoài công-ten-nơ để kiểm soát ra, vào khu vực đặt công-ten-nơ.

Hình ảnh mẫu về công-ten-nơ lưu giữ thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB:

Hàng rào bao bên ngoài công-ten-nơ

Các thiết bị làm sạch sự cố tràn bên cạnh

Khay ngăn tràn đổ thứ cấp bao bên trong nền và thành công-ten-nơ

 


Phần 3 - Trang thiết bị, vật liệu để ứng phó sự cố tại các khu vực lưu giữ PCB

Cần trang bị đầy đủ trang thiết bị, vật liệu để ứng phó sự cố tại các khu vực lưu giữ PCB với số lượng đủ dùng như sau:

STT

Trang thiết bị/vật liệu

1

Đồ bảo hộ polylaminated

2

Túi đựng rác

3

Chổi

4

Chất rửa tay không cần nước

5

Găng tay (viton hoặc nitrile hoặc vitrile)

6

Giầy ống

7

Mùn cưa, cát hoặc diatonit

8

Dung môi như 111 trichloroethane, turpentine hay kerosene

9

Bông gòn để dùng với dung môi

10

Xẻng 

11

Thùng phuy rỗng, bơm tay và ống

12

Mặt nạ phòng độc

13

Bình bột chữa cháy.

14

Danh sách điện thoại khẩn cấp 24/24 và thiết bị thông tin liên lạc

15

Tài liệu hướng dẫn biện pháp sơ cứu khi tiếp xúc với PCB

Phần 4 -  Điều kiện về bao bì, đóng gói thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB

1. Đối với chất lỏng có PCB: Phải được chứa trong thùng chứa bằng thép mới hoặc còn sử dụng tốt, có hai đáy cố định, kích thước từ 60 đến 200 lít (Thùng thép tiêu chuẩn UN chứa chất lỏng 1A1). Không được đổ đầy chất lỏng có PCB vào thùng chứa, phải đảm bảo một khoảng trống tính từ bề mặt chất lỏng lên đến mặt nắp thùng tối thiểu là 10 cm.

2. Đối với thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB ở thể rắn: Phải được đóng gói trong bao bì polyethylene chống rò rỉ và chịu được tải trọng nặng và đặt trong thùng thép mới hoặc còn sử dụng tốt, có nắp đóng mở được, kích thước thùng 220 lít.

3. Đối với các máy biến thế, tụ điện loại lớn và chưa có dấu hiệu rò rỉ phải lưu giữ nguyên trạng. Khi vận chuyển các thiết bị này phải chứa trong thùng thép mới hoặc còn sử dụng tốt, có nắp đóng mở được hoặc chứa trong công-ten-nơ theo quy định tại Thông tư này.

4. Bao bì, thùng chứa thiết bị, vật liệu, chất thải tiếp xúc với PCB sau khi sử dụng phải được quản lý như chất thải có PCB.


Phụ lục 10

YÊU CẦU VỀ VẬN CHUYỂN THIẾT BỊ, VẬT LIỆU CÓ PCB

(Ban hành kèm theo Thông tư số           /2014/TT-BTNMT ngày … tháng … năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

1. Chuẩn bị vận chuyển thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB

-  Tổ chức, cá nhân có thể tự vận chuyển hoặc thuê công ty vận chuyển có kinh nghiệm về vận chuyển chất nguy hại khi đáp ứng điều kiện về nhân sự và phương tiện vận chuyển quy định tại Thông tư này để vận chuyển thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB.

-  Khi thuê vận chuyển thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB chủ sở hữu phải thông báo rõ cho cơ sở vận tải biết về tên, số lượng, tính độc hại của thiết bị, vật liệu, chất thải này và các thông tin cần thiết khác.

-  Thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB phải được đóng gói theo quy định tại Thông tư này trước khi vận chuyển.

- Trước khi xếp các bao bì, thùng chứa hàng nguy hiểm có PCB lên phương tiện vận chuyển, chủ sở hữu, nhân viên áp tải và người điều khiển phương tiện vận chuyển phải cùng kiểm tra, nếu phương tiện vận chuyển đảm bảo an toàn mới được xếp hàng lên;

-  Thùng chứa dầu, vật liệu, chất thải có PCB hoặc các thiết bị có PCB phải được sắp xếp và buộc chặt an toàn bằng dây thép chằng hàng kèm tăng đơ để đảm bảo không di chuyển hoặc rơi ra khỏi xe trong quá trình vận chuyển. Vòi thoát nước, ống làm mát và ống lót của các máy biến thế phải được bảo vệ an toàn để hạn chế bị nguy hại trong quá trình vận chuyển

-  Trang bị các bảng hướng dẫn rút gọn về quy trình vận hành an toàn phương tiện vận chuyển và xếp dỡ, quy trình ứng phó sự cố (kèm theo danh sách điện thoại của các cơ quan quản lý môi trường, công an, cấp cứu, cứu hỏa của các địa phương trên địa bàn hoạt động), nội quy về an toàn lao động và bảo vệ sức khỏe (kèm theo yêu cầu về thiết bị bảo hộ cá nhân) đặt ở cabin hoặc khu vực điều khiển xe được in rõ ràng, dễ đọc, không bị mờ.

-  Nhân viên áp tải phải được đào tạo và huấn luyện về PCB cũng như cách ứng phó khi sự cố xảy ra.

-  Phải mang theo các thiết làm sạch phòng trường hợp có sự cố PCB trong quá trình vận chuyển PCB.

-  Thùng hoặc các thiết bị khác phải được sắp xếp và buộc chặt an toàn để đảm bảo không rơi ra khỏi xe. Vòi thoát nước, ống làm mát và ống lót của các máy biến thế phải được bảo vệ an toàn để hạn chế bị hỏng trong quá trình vận chuyển.

-  Tổ chức, cá nhân vận chuyển hoặc thuê đơn vị khác vận chuyển thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB phải đảm bảo nơi đến đã chuẩn bị sẵn sàng để tiếp nhận thiết bị, vật liệu, chất thải này.

-  Thông báo cho chính quyền địa phương và cảnh sát giao thông về kế hoạch vận chuyển PCB và cung cấp các thông tin chi tiết về tuyến vận chuyển, nơi đến và thời gian vận chuyển.

2. Trong khi vận chuyển

-  Các bao bì, thùng có thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB phải được kiểm tra độ an toàn định kỳ ít nhất 2h/lần hoặc 100km/lần, cần lưu ý đặc biệt đến bất kỳ dấu hiệu rò rỉ nào.

-  Tài xế phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định về an toàn giao thông, phù hợp với điều kiện đường xá và phương tiện vận chuyển.

-  Trên đường vận chuyển thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB không được đỗ dừng phương tiện ở nơi công cộng đông người (chợ, trường học, bệnh viện,…).

-  Trường hợp xảy ra mất mát, bị tràn hay rò rỉ trong quá trình vận chuyển hoặc tại nơi xếp dỡ, nhân viên áp tải hoặc chủ sở hữu phải thực hiện các biện pháp cần thiết để ngăn chặn khả năng xảy ra các rủi ro; đồng thời phải báo ngay cho Sở Tài nguyên và Môi trường và Công an tỉnh, thành phố nơi xảy ra sự cố và phải tổ chức cách ly hiện trường. Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị liên quan ứng phó sự cố PCB. Chủ sở hữu có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan nêu trên để xử lý hậu quả do sự cố gây ra, đồng thời phải bồi thường cho người bị thiệt hại và làm sạch PCB tại nơi xảy ra sự cố.

-  Thời gian vận chuyển từ 9.00 sáng đến 16.00 từ thứ hai đến thứ sáu, trừ các ngày lễ, tết.

3. Đến điểm tiếp nhận

Đơn vị tiếp nhận hàng nguy hiểm có PCB phải:

- Chuẩn bị sẵn sàng để tiếp nhận hàng nguy hiểm có PCB;

- Bố trí nhân lực có chứng nhận tập huấn kiến thức về PCB và các biện pháp an toàn khi tiếp xúc với PCB để xếp dỡ hàng;

- Đơn vị tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra hàng nguy hiểm có PCB theo các nội dung được ghi trong hợp đồng, hồ sơ giao hàng trước khi tiếp nhận;

- Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện đảm bảo điều kiện an toàn để dỡ hàng;

- Lưu giữ đầy đủ các chứng từ liên quan, lập nhật ký theo dõi quá trình giao nhận hàng nguy hiểm có PCB;

- Quản lý hàng nguy hiểm có PCB theo các quy định hiện hành về hàng nguy hiểm có PCB và các quy định khác liên quan (kê khai, đăng ký, lưu trữ, xử lý,…);

- Báo cáo về tình hình quản lý hàng nguy hiểm có PCB cho cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu.

4. Quy định trong xếp dỡ

- Trước khi xếp các bao bì, thùng chứa hàng nguy hiểm có PCB lên phương tiện vận chuyển, chủ sở hữu, nhân viên áp tải và người điều khiển phương tiện vận chuyển phải cùng kiểm tra, nếu phương tiện vận chuyển đảm bảo an toàn mới được xếp hàng lên;

- Trong quá trình xếp dỡ không được kéo lê, quăng vứt, va chạm làm đổ vỡ; không được ôm vác hàng nguy hiểm có PCB vào người. Phải sử dụng các thiết bị chuyên dụng như xe nâng tay, xe nâng, thiết bị vận chuyển thùng phuy để thao tác vận chuyển hàng nguy hiểm có PCB. Các bao bì đặt đúng chiều ký hiệu quy định

- Phải kiểm tra thiết bị nâng chuyển bảo đảm an toàn mới được tiến hành xếp dỡ các kiện hàng;

 


Phụ lục 11

KẾ HOẠCH PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ, KHẮC PHỤC SỰ CỐ PCB

(Ban hành kèm theo Thông tư số           /2014/TT-BTNMT ngày … tháng … năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)

Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố PCB bao gồm các nội dung có bản sau:

PHẦN 1: MỞ ĐẦU/GIỚI THIỆU

I. Thông tin chung về cơ sở:

1. Tóm tắt hoạt động sản xuất chính của cơ sở: các loại hình hoạt động, công suất; diện tích xây dựng, địa điểm xây dựng cơ sở, mô tả cơ sở hạ tầng trong cơ sở.

2. Bản kê khai thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB, có thể có PCB (vị trí, loại và lượng thiết bị/vật liệu có PCB, trạng thái thiết bị, vật liệu có PCB, yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị, vật liệu có PCB hoặc có thể có PCB).

3. Công tác quản lý an toàn hóa chất, PCB tại cơ sở: Thông tin (phiếu) an toàn hóa chất, nhân lực quản lý an toàn hóa chất.

II. Thông tin về địa phương

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khu vực, các khu vực đặc biệt dễ bị tác động (khu vực đông dân cư, trường học, cơ sở y tế, các công trình công nghiệp, quân sự, tôn giáo và các công trình công cộng quan trọng khác).

2. Cơ sở hạ tầng (giao thông, cầu cống, công trình…).

3. Điều kiện địa hình, khí tượng, thủy văn khu vực.

PHẦN 2: CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA

2.1. Thực hiện đầy đủ các qui định hiện hành

a)     Quy trình và quy phạm về an toàn lao động.

b)    Quy định kỹ thuật và quy trình vận hành kho lưu giữ dầu, thiết bị và chất thải có PCB.

c)     Quy định về vận chuyển chất nhiễm PCB theo các quy định của Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư 12/2011/TT-BTNMT và các Nghị định 104/2009/NĐ-CP; Nghị định 29/2005/NĐ-CP quy định về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ và trên đường thủy nội địa.

d)    Lập kế hoạch theo dõi, kiểm tra, báo cáo theo chế độ thường xuyên, định kỳ và đột xuất về các nguồn/điểm có nguy cơ xảy ra sự cố PCB, để có biện pháp khắc phục những sai sót kỹ thuật, giảm thiểu rủi ro.

2.2. Một số biện pháp phòng ngừa chủ động, bổ sung

a) Lắp đặt hệ thống bẫy dầu chủ động phòng ngừa sự cố tràn dầu và kiểm soát ô nhiễm dầu hàng ngày.

b) Bảo đảm kỹ thuật trong vận chuyển chất có PCB.

c) Đảm bảo hệ thống đường nội bộ, mặt bằng thông thoáng, thuận lợi, và hợp lý cho việc tổ chức ứng phó khi xảy ra sự cố

PHẦN 3: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ, SẴN SÀNG

1. Thông tin chung nhằm phục vụ công tác chuẩn bị, sẵn sàng ứng phó sự cố

- Bản đồ, sơ đồ liên quan

  • Bản đồ địa hình khu vực trong phạm vi 1000m quanh Cơ sở, có tỷ lệ 1:2000 thể hiện phạm vi của Cơ sở; các điểm có nguy cơ xảy ra sự cố PCB và các đối tượng nhạy cảm, dễ bị tác động.
  • Sơ đồ mặt bằng của Cơ sở, hỗ trợ cho hoạt động ứng phó có tỷ lệ 1:500 (hoặc 1:1000), thể hiện mặt bằng sản xuất của Cơ sở, các điểm có nguy cơ xảy ra sự cố và các vị trí (dự kiến) cho việc tổ chức hoạt động ứng phó, vị trí của các khu vực lưu giữ trang thiết bị ứng phó, vị trí các khu vực sơ tán.

- Mối liên hệ, phối hợp với các kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố khác (PCCC, hóa chất, dầu,...) của cơ sở và khu vực lân cận có liên quan.

- Các thông tin, dữ liệu có liên quan: Thông tin, dữ liệu về khí tượng tại khu vực cơ sở.

2. Chuẩn bị cho các biện pháp sẵn sàng ứng phó khẩn cấp

- Lập bản danh sách các điểm có nguy cơ xảy ra sự cố PCB,.

- Dự kiến các tình huống sự cố và tính toán khả năng gây hại tại các điểm có nguy cơ xảy ra sự cố. Xác định các biện pháp ứng phó tương ứng. 

- Dự kiến các tình huống sự cố, tính toán khả năng gây hại trong vận chuyển dựa theo khối lượng chuyên chở; thùng/bồn chứa các chất có PCB, gồm dự kiến các khu vực sự cố, vùng nhiễm độc khi bị sự cố trên đường vận chuyển. Xác định các biện pháp ứng phó tương ứng.

3. Tổ chức lực lượng ứng phó sự cố cấp cơ sở

Lực lượng ứng phó sự cố PCB ở Cơ sở được tổ chức thành lực lượng ứng phó ban đầu (tại chỗ của Cơ sở và phối hợp bên ngoài) và lực lượng tham gia ứng phó.

Lực lượng ứng phó ban đầu gồm Ban chỉ huy (BCH) ứng phó, lực lượng ứng phó Cơ sở,

Lực lượng ứng phó bên ngoài, được tổ chức thành 2 bộ phận, gồm:

-       Lực lượng ứng phó ban đầu phối hợp: gồm các lực lượng PCCC và cứu hộ, cứu nạn (114); Y tế (115), cảnh sát khu vực, các đội ứng phó chuyên ngành của các Sở TNMT..., các đội ứng phó khẩn cấp của các đơn vị bạn, hoặc các đơn vị dịch vụ chuyên ngành, có tư cách pháp nhân và năng lực tham gia theo hợp đồng với Cơ sở PCB.

-       Lực lượng tham gia ứng phó: gồm cảnh sát khu vực, các đội cứu hộ, cứu nạn, y tế, lực lượng dân quân tự vệ và các lực lượng khác của địa phương; các đội xử lý ô nhiễm khắc phục hậu quả của các sở, ngành, các cơ sở dịch vụ có tư cách pháp nhân và năng lực tham gia theo hợp đồng với Cơ sở PCB...

Lập danh sách lực lượng ứng phó cụ thể của các bên liên quan và phân cấp trách nhiệm ứng phó cấp Cơ sở trong kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố PCB.

4. Trang thiết bị, phương tiện và vật tư chuyên ngành sử dụng ứng phó sự cố. 

4.1. Trang thiết bị, vật liệu ứng phó sự cố

-  Các phương tiện, thiết bị, vật liệu ngăn chặn, thu hồi, thấm dầu, dầu thải, chất thải lỏng, rắn, PCCC ở quy mô lớn.

-  Bộ thiết bị ứng phó đối với quy mô nhỏ (KIT).

-  Các phương tiện đo PCB hiện trường.

-  Các thiết bị phân tích mẫu PCB/ tại các phòng phân tích cố định/các xe phân tích cơ động.

-  Các thiết bị lấy mẫu nước, đất, không khí.

-  Thiết bị tắm, vệ sinh cho người.

-  Thiết bị tẩy rửa công trình.

-  Các có vật liệu khả năng ngăn chặn bốc hơi độc; các chất chữa cháy (bột, bọt, CO2...), cát, nước... và vật tư y tế.

4.2. Trang thiết bị bảo hộ cá nhân

-  Dụng cụ, thiết bị phòng hộ cá nhân cho các đối tượng hoạt động tại khu sự cố; Tại khu nhiễm độc cao; Nhân dân trong vùng nhiễm độc.

5. Hệ thống thông báo, báo động, hệ thống thông tin nội bộ và thông báo ra bên ngoài.

-  Hệ thống báo động và các tín hiệu quy định.

-  Mạng thông tin nội bộ và quy định tiếp nhận thông tin, thông báo

6. Kế hoạch phối hợp hành động của các lực lượng bên trong, phối hợp với lực lượng bên ngoài.

-  Xác định mối quan hệ giữa lực lượng ứng phó cơ sở và lực lượng ứng phó bên ngoài.

-  Quy định về mức phối hợp hành động của lực lượng bên trong, phối hợp với lực lượng bên ngoài theo mức báo động (đỏ).

7. Kế hoạch đào tạo, huấn luyện

- Yêu cầu về huấn luyện

- Nội dung và đối tượng huấn luyện

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch tập huấn

8. Kế hoạch diễn tập

- Định kì hàng năm, Cơ sở có PCB cần lập kế hoạch và tổ chức diễn tập nhằm hoàn thiện Kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố PCB và nâng cao năng lực ứng phó của Cơ sở đáp ứng kịp thời cho mọi tình huống.

- Xây dựng kế hoạch diễn tập gồm các nội dung: Mục đích, yêu cầu, phương pháp diễn tập, nội dung, thời gian, địa điểm, thành phần tham gia; xây dựng kịch bản; tổ chức, sử dụng lực lượng; hành động ứng phó của BCH và các lực lượng ứng phó Cơ sở và bên ngoài trong diễn tập.

9. Quỹ ứng phó và đền bù thiệt hại về môi trường:

-  Lập quỹ ứng phó sự cố

-  Tham gia bảo hiểm

PHẦN 4: ỨNG PHÓ KHẨN CẤP, KHẮC PHỤC HẬU QUẢ KHI SỰ CỐ XẢY RA

1. Tiếp nhận, xử lý thông tin, thông báo, báo động

-  Báo động, theo các mức độ rủi ro khác nhau (thấp - vàng, vừa - da cam, cao, nguy hiểm - đỏ) để điều động nhân lực, vật tư thiết bị, huy động lực lượng bên ngoài cũng như quyết định sơ tán công nhân và nhân dân quanh vùng

-  Tiếp nhận thông tin, xử lý, thông báo kịp thời tới Ban chỉ huy và các tổ chức cá nhân tham gia ứng phó theo quy định.

-  Thông báo hướng dẫn sơ bộ phòng tránh cho công nhân, nhân dân tại khu sự cố, khu nguy hiểm lân cận.

-  Ban chỉ huy đánh giá sơ bộ tình hình sự cố, mức độ ảnh hưởng tại hiện trường, khả năng giải quyết của cơ sở, xác định yêu cầu hỗ trợ, thông báo cho địa phương, các đơn vị liên quan bên ngoài cơ sở và cấp trên.

2.  Huy động nguồn lực và triển khai ứng phó

-  Triệu tập Ban chỉ huy và tập trung các lực lượng ứng phó cơ sở tại hiện trường;

-  Ban chỉ huy tổ chức tiếp nhận, điều phối các tổ chức, lực lượng bên ngoài, nguồn lực cần thiết tham gia ứng phó khi sự cố được đánh giá ở mức độ cao, nguy hiểm (đỏ).

-  Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch, giao nhiệm vụ cho các lực lượng thực hiện ứng phó.

3. Tiến hành các biện pháp ứng phó khẩn cấp, xử lý hậu quả và kết thúc

- Cắt nguồn gây sự cố; chữa cháy, dập khí, ngăn ngừa, hạn chế phát tán, lan truyền PCB ra môi trường không khí, đất và môi trường nước.

- Bằng mọi cách, nhanh nhất đưa nạn nhân ra khỏi khu vực vùng nguy hiểm (của sự cố nếu có). Đưa nạn nhân tới y tế sơ cứu ban đầu, sau đó mới chuyển lên tuyến trên điều trị.

- Đồng thời báo ngay cho lãnh đạo Công ty, ban chỉ huy phòng chống cháy nổ, các phòng chức năng liên quan để ứng phó kịp thời.

- Kiểm tra, phát hiện; khoanh vùng nhiễm độc PCB, xác định khu vực an toàn.

- Tìm kiếm cứu nạn, cấp cứu về y tế đối với nạn nhân ở vùng sự cố, vùng nhiễm PCB.

- Tổ chức sơ tán dân theo phương án ra khu vực an toàn theo quy định.

- Tổ chức thu gom vận chuyển các thiết bị và chất thải có PCB sinh ra trong quá trình ứng phó đến vị trí an toàn nhằm cách ly, tránh xảy ra việc lây nhiễm chéo PCB.

- Vệ sinh tẩy bẩn cho nạn nhân, người tham gia hoạt động ứng phó, tẩy rửa cho trang thiết bị và công trình bị nhiễm PCB.  

- Thường xuyên đánh giá, cập nhật diễn biến phát triển sự cố, mức độ ảnh hưởng tại hiện trường, khả năng giải quyết của Cơ sở để có căn cứ xác định yêu cầu hỗ trợ, hoặc nâng mức sự cố từ sự cố nguy hiểm sang sự cố nghiêm trọng đề yêu cầu BCH ứng phó cấp tỉnh/địa phương chỉ huy điều hành ứng phó.

- Thông báo an toàn và ổn định đời sống nhân dân trong vùng bị ảnh hưởng.

4. Xử lý hậu quả, báo cáo, kết thúc sự cố

- Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch xử lý hậu quả (thu gom, xử lý, tiêu hủy chất thải) và khôi phục môi trường.

- Đánh giá các thiệt hại kinh tế, sức khỏe của con người và môi trường gây ra bởi ô nhiễm.

- Chuẩn bị và tiến hành công tác đền bù thiệt hại do sự cố.

- Lập báo cáo kết quả ứng phó gửi đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan quản lý ngành cấp trên của cơ sở nhằm báo cáo tình hình mọi mặt việc tổ chức ứng phó sự cố và đề xuất các biện pháp khắc phục hậu quả cần triển khai tiếp theo.

PHẦN 5: TỔ CHỨC XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

1. Nguyên tắc thực hiện kế hoạch

2. Vai trò, trách nhiệm thực hiện của cơ sở và các bên liên quan

2.1  Cơ sở

2.2  Ban/ngành quản lý nhà nước ở tỉnh

2.3  Chính quyền cơ sở

2.4    Các lực lượng chuyên môn phối hợp

2.5    Các cơ quan tư vấn, dịch vụ và xã hội nghề nghiệp

            * Lưu ý: Tùy theo khối lượng thiết bị, vật liệu, chất thải có PCB để xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố với mức độ thông tin và chi tiết phù hợp. 

Tags :